|
CÂU HỎI
THƯỜNG GẶP |
|
|
|
Nếu có câu hỏi mời quý
vị bấm
vào đây |
|
|
|
Các câu hỏi và câu trả lời
tham khảo |
|
|
|
1. Chúng
tôi muốn kiểm định, hiệu chuẩn trang thiết bị của nhà máy liên
quan tới nhiều lĩnh vực đo thì liên hệ với bộ phận nào? |
|
2. Chúng
tôi muốn mua các văn bản kỹ thuật đo lường
Việt Nam (ĐLVN) của quý Trung tâm thì liên hệ với ai? |
|
3.
Phân biệt sự khác nhau giữa kiểm định và hiệu chuẩn? |
|
4. Các
thiết bị nào thì áp dụng hình thức kiểm định, các thiết bị nào
thì áp dụng hình thức hiệu chuẩn? |
|
5. Nhà
nước có quy định giá kiểm định, hiệu chuẩn không? Nếu có thì đó
là văn bản nào ? |
|
6.Theo tôi được biết hệ
thống đơn vị đo lường hợp pháp Việt Nam sử dụng hệ đơn vị SI. Tới đây
sẽ tiếp tục bỏ một số đơn vị ngoài hệ đơn vị SI . Nhưng trong
nhà máy tôi có rất nhiều thiết bị đo ghi khắc vạch là đơn vị
ngoài SI, nhưng chất lượng vẫn tốt. Vậy chúng tôi có được phép
sử dụng các thiết bị nói trên không? |
|
7. Kết
quả đo do VMI chứng nhận có được công nhận ở nước ngoài không?
Nếu có là những nước nào? |
|
8. Đơn
vị tôi có mua một số thiết bị của EU và có giấy chứng nhận hiệu
chuẩn của hãng sản xuất. Vậy chúng tôi sử dụng các thiết bị đó
hợp pháp không? |
|
9. Trung
tâm đo lường Việt Nam có các chi nhánh ở tỉnh khác không, cơ quan chúng
tôi ở Vũng tàu thì liên hệ ở đâu là tốt nhất? |
|
10.
Chúng tôi đã xem kế hoạch đào tạo của VMI, nhưng trong thời gian
dự kiến của VMI đã công bố, chúng tôi không cử cán bộ tham gia
được? Tôi muốn hỏi xem VMI có đáp ứng nhu cầu của chúng tôi
không, có bổ sung đựoc các khoá học theo nhu cầu riêng không? |
|
11. Công
tác kiểm định, hiệu chuẩn của Quý Trung tâm có theo tiêu chuẩn
nào không và có được công bố trong Giấy chứng nhận? Chu kỳ kiểm
định, hiệu chuẩn là bao lâu? |
|
12. Là
khách hàng, chúng tôi có thể quan sát trực tiếp công tác kiểm
định, hiệu chuẩn của cán bộ Trung tâm Đo lường
Việt Nam và Trung tâm có
tạo điều kiện cho khách hàng thăm quan phòng thí nghiệm hay
không? Nếu có, cần làm những thủ tục như thế nào? |
|
13. Tôi
chưa hiểu rõ về các thuật ngữ: kiểm định, hiệu chuẩn, hiệu
chỉnh, hiệu chính. Đề nghị Trung tâm vui lòng giải thích giúp? |
|
14. Các
sản phẩm của Trung tâm đã được đăng ký bản quyền hay chưa? Trong
trường hợp chúng tôi muốn sử dụng một sản phẩm nào đó, nhờ Trung
tâm hướng dẫn những thủ tục cần thiết? |
|
15.
Trung tâm Đo lường Việt Nam có dịch vụ kiểm định, hiệu chuẩn, thử nghiệm
tại cơ sở hay không và có sự khác nhau nào với làm tại Trung
tâm? |
|
16.
Chúng tôi rất quan tâm đến độ chính xác và tin cậy của các phép
đo, xin Quý Trung tâm cho biết các chuẩn của cơ quan có được
liên kết tới chuẩn quốc tế ? |
|
17.
Trung tâm có chế độ ưu đãi đối với các khách hàng lớn và thường
xuyên hay không? |
|
18. Về
việc cấp thẻ kiểm định viên đo lường, các nhân viên của chúng
tôi đã qua các lớp đào tạo kiểm định viên của Trung tâm đo lường
Việt Nam và đã phục vụ công tác kiểm định lâu năm, vậy xin hướng dẫn cho
chúng tôi thủ tục cấp thẻ kiểm định viên? |
|
19.
Ngoài một số chuẩn đạt trình độ chuẩn đầu, chuẩn Đo lường cao
nhất của Việt nam hầu hết là chuẩn thứ và chuẩn bậc. Tuy nhiên,
trình độ chuẩn Đo lường của Việt nam hiện nay có thể đáp ứng
được đại đa số các nhu cầu kiểm định, hiệu chuẩn của các ngành
kinh tế? |
|
20. Trong trường hợp chuẩn
đo lường của chúng tôi có cấp chính xác tương đương với chuẩn
cao nhất của Trung tâm thì Trung tâm có được phép kiểm định,
hiệu chuẩn thiết bị đó không. Nếu Trung tâm không được phép thì
chúng tôi phải làm gì để vẫn không trái với Pháp lệnh Đo lường? |
|
|
|
|
Câu 1 |
|
Chúng tôi muốn kiểm định, hiệu chuẩn trang
thiết bị của nhà máy liên quan tới nhiều lĩnh vực đo thì liên hệ với
bộ phận nào? |
|
Trả lời:
Nếu thực hiện việc kiểm định, hiệu chuẩn liên quan tới 2 lĩnh vực đo
trở lên xin hãy liên hệ với Phòng Tổng hợp-Pháp chế (Tel:
84-4-8361872). |
| |
|
Câu 2 |
|
Chúng tôi muốn mua các văn bản kỹ thuật đo
lường Việt Nam (ĐLVN) của quý Trung tâm thì liên hệ với ai? |
|
Trả lời:
Nếu muốn mua các văn bản kỹ thuật đo lường nói trên xin hãy liên hệ
với Phòng Hành chính-Nhân sự (Tel: 84-4-7564997). |
| |
|
Câu 3 |
|
Xin hãy phân biệt cho tôi sự khác nhau
giữa kiểm định và hiệu chuẩn? |
|
Trả lời:
Kiểm định là việc xác định xem một thiết bị nào đó có đạt các chỉ tiêu
kỹ thuật cụ thể không, kết quả do cơ quan kiểm định nhà nước xác định
là đạt hoặc không đạt. Nếu đạt có nghĩa là thiết bị đó được lưu hành,
còn không đạt thì thiết bị đó sẽ bị cấm sử dụng. Kiểm định mang tính
chất bắt buộc (Xem thêm "Danh mục các thiết bị bắt buộc kiểm định")
Hiệu chuẩn là việc xác định rõ các chỉ tiêu kỹ thuật của một thiết bị,
hiệu chuẩn không mang tính chất bắt buộc. Dựa vào kết quả hiệu chuẩn,
khách hàng tự quyết định xem thiết bị có sử dụng nữa hay không. |
|
Lên đầu trang |
|
Câu 4 |
|
Các thiết bị nào thì áp dụng hình thức
kiểm định, các thiết bị nào thì áp dụng hình thức hiệu chuẩn? |
|
Trả lời:
- Phương tiện đo phải kiểm định:
Theo Quyết định số 65/2002/QĐ-BKHCNMT ngày 19 tháng 08 năm 2002 của Bộ
Khoa học, Công nghệ và Môi trường (nay là Bộ Khoa hoc và Công nghệ) về
việc ban hành "Danh mục phương tiện đo phải kiểm định và việc đăng ký
kiểm định", phương tiện đo sử dụng vào mục đích định lượng hàng hoá,
dịch vụ trong mua bán và thanh toán; phương tiện đo liên quan trực
tiếp đến việc đảm bảo an toàn, bảo vệ sức khoẻ và môi trường quy định
trong danh mục trên.
- Phương tiện đo không thuộc danh mục trên, nếu dùng vào việc giám
định tư pháp và các hoạt động công vụ khác của Nhà nước phải được kiểm
định theo từng trường hợp cụ thể.
- Các chuẩn dùng cho kiểm định thì phải kiểm định / hiệu chuẩn.
- Hình thức hiệu chuẩn được áp dụng cho các thiết bị nằm ngoài danh
mục bắt buộc phải kiểm định và theo yêu cầu của khách hàng. |
| |
|
Câu 5 |
|
Nhà nước có quy định giá kiểm định, hiệu
chuẩn không? Nếu có thì đó là văn bản nào ? |
|
Trả lời:
Hiện tại nhà nước có quy định phí và lệ phí kiểm định đối với các
thiết bị nằm trong danh mục bắt buộc phải kiểm định. Bạn có thể xem
chi tiết ở Thông tư số 83/2002/TT-BTC do Bộ tài chính phát hành (có
thể download trong phần "Văn bản pháp quy" ). Còn giá hiệu chuẩn trang
thiết bị là do thoả thuận với khách hàng. |
| |
|
Câu 6 |
|
Theo tôi được biết hệ thống
đơn vị đo lường hợp
pháp của Việt Nam sử dụng hệ đơn vị SI. Tới đây sẽ tiếp tục bỏ một số đơn
vị ngoài hệ đơn vị SI . Nhưng trong nhà máy tôi có rất nhiều thiết bị
đo ghi khắc vạch là đơn vị ngoài SI, nhưng chất lượng vẫn tốt. Vậy
chúng tôi có được phép sử dụng các thiết bị nói trên không? |
|
Trả lời:
Hệ đơn vị đo lường quốc tế (SI) gồm bảy đơn vị cơ bản và các đơn vị
dẫn xuất được suy ra từ các đơn vị cơ bản này. Bảy đơn vị của hệ SI
là:
a) Mét, ký hiệu là m, là đơn vị đo chiều dài
b) Kilôgam, ký hiệu là kg, là đơn vị đo khối lượng.
c) Giây, ký hiệu là s, là đơn vị đo thời gian.
d) Ampe, ký hiệu là A, là đơn vị đo cường độ dòng điện.
d) Kenvin, ký hiệu là K, là đơn vị đo nhiệt độ.
e) Candela, ký hiệu là cd, là đơn vị đo cường độ sáng.
g) Mol, ký hiệu là mol, là đơn vị đo lượng chất.
Đơn vị đo lường hợp pháp được quy định trong Nghị định số
65/2001/NĐ-CP ngày 28-9-2001 của chính phủ ban hành Hệ thống đơn vị đo
lường hợp pháp của nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam.
Nếu thiết bị trong Quý Nhà máy được ghi khắc vạch là đơn vị ngoài SI
thì thiết bị đó vẫn được sử dụng. Tuy nhiên, khi công bố kết quả đo,
không được sử dụng đơn vị ngoài SI, mà phải quy đổi theo đơn vị SI. |
|
Lên đầu trang |
|
Câu 7 |
|
Kết quả đo do VMI chứng nhận có được công
nhận ở nước ngoài không? Nếu có là những nước nào? |
|
Trả lời: Việt nam
đang tiến hành các thủ tục để tham gia vào thoả thuận công nhận lẫn
nhau toàn cầu về đo lường (Global Mutual Recognition Arangement -
MRA). Sau khi tham gia, các kết đo do VMI chứng nhận được công nhận ở
những quốc gia hoặc vùng lãnh thổ đã được tham gia vào MRA. |
| |
|
Câu 8 |
|
Đơn vị tôi có mua một số thiết bị của EU
và có giấy chứng nhận hiệu chuẩn của hãng sản xuất. Vậy chúng tôi sử
dụng các thiết bị đó hợp pháp không? |
|
Trả lời:
Theo quy định của Nhà nước thì các phương tiện đo trong danh
mục bắt buộc phải kiểm định Nhà nước phải được kiểm định. Đối với
những phương tiện đo này, các Giấy chứng nhận khác không thay thế được
việc phải qua kiểm định Nhà nước. |
| |
|
Câu 9 |
|
Trung tâm đo lường Việt
Nam có các chi nhánh ở tỉnh
khác không, cơ quan chúng tôi ở Vũng tàu thì liên hệ ở đâu là tốt
nhất? |
|
Trả lời:
Hiện tại, Trung tâm Đo lường Việt Nam chưa có chi nhánh ở các tỉnh, thành phố
khác. Tuy nhiên, mọi nhu cầu về các dịch vụ đo lường,... Trung tâm Đo
lường Việt Nam có thể xem xét giải quyết bằng việc xử lý tại Trung tâm Đo lường
hoặc tại cơ sở ở các tỉnh, thành phố khác, theo tính chất công việc. |
|
Lên đầu
trang |
|
Câu 10 |
|
Chúng tôi đã xem kế hoạch đào tạo của VMI,
nhưng trong thời gian dự kiến của VMI đã công bố, chúng tôi không cử
cán bộ tham gia được? Tôi muốn hỏi xem VMI có đáp ứng nhu cầu của
chúng tôi không, có bổ sung đựoc các khoá học theo nhu cầu riêng
không? |
|
Trả lời:
Để có thể tổ chức các khoá học nằm ngoài kế hoạch đã định, Trung tâm
Đo lường Việt Nam phải xem xét cụ thể về số lượng học viên đăng ký học, thời
gian,... Nên, đề nghị bạn gửi đăng ký và các yêu cầu cụ thể cho Trung
tâm Đo lường Việt Nam (chi tiết trong mục Đào tạo). |
| |
|
Câu 11 |
|
Công tác kiểm định, hiệu chuẩn của Quý
Trung tâm có theo tiêu chuẩn nào không và có được công bố trong Giấy
chứng nhận? Chu kỳ kiểm định, hiệu chuẩn là bao lâu? |
|
Trả lời:
Tất cả các phép kiểm định, hiệu chuẩn tiến hành tại Trung tâm Đo lường
Việt Nam đều tuân theo các quy trình cụ thể. Các quy trình đó có thể dưới dạng
tiêu chuẩn quốc tế, tiêu chuẩn quốc gia, tiêu chuẩn ngành,... Chu kỳ
kiểm định, hiệc chuẩn phụ thuộc vào từng chủng loại phương tiện đo cụ
thể. |
| |
|
Câu 12 |
|
Là khách hàng, chúng tôi có thể quan sát
trực tiếp công tác kiểm định, hiệu chuẩn của cán bộ Trung tâm Đo lường
Việt Nam và Trung tâm có tạo điều kiện cho khách hàng thăm quan phòng thí
nghiệm hay không? Nếu có, cần làm những thủ tục như thế nào? |
|
Trả lời:
Kiểm định, hiệu chuẩn tại các Phòng thí nghiệm của Trung tâm phải tuân
theo những quy định ngặt nghèo theo quy trình. Vì vậy, không thể đáp
ứng được tất cả các cuộc viếng thăm, quan sát của mọi người. Tuy
nhiên, bạn có thể đề nghị bằng văn bản. Nếu điều kiện cho phép, Lãnh
đạo Trung tâm Đo lường Việt Nam đồng ý, bạn có thể đến thăm quan, quan sát,... |
|
Lên đầu trang |
|
Câu 13 |
|
Tôi chưa hiểu rõ về các thuật ngữ: kiểm
định, hiệu chuẩn, hiệu chỉnh, hiệu chính. Đề nghị Trung tâm vui lòng
giải thích giúp? |
|
Trả lời:
Để có thể hiểu rõ các khái niệm đó, bạn có thể xem tiêu chuẩn TCVN
6165: 1996: Đo lường học - Thuật ngữ chung và cơ bản. |
| |
|
Câu 14 |
|
Các sản phẩm của Trung tâm đã được đăng ký
bản quyền hay chưa? Trong trường hợp chúng tôi muốn sử dụng một sản
phẩm nào đó, nhờ Trung tâm hướng dẫn những thủ tục cần thiết? |
|
Trả lời:
Không phải tất cả các sản phẩm đều có thể đăng ký bản quyền. Đối với
từng sản phẩm cụ thể, bạn có thể liên hệ trực tiếp với Phòng Tổng hợp
Pháp chế (ĐT: (04) 8361872) hoặc Phòng Nghiệp vụ (ĐT: (04) 8363242). |
| |
|
Câu 15 |
|
Trung tâm Đo lường Việt
Nam có dịch vụ kiểm định,
hiệu chuẩn, thử nghiệm tại cơ sở hay không và có sự khác nhau nào với
làm tại Trung tâm? |
|
Trả lời:
Các dịch vụ kiểm định, hiệu chuẩn, thử nghiệm có thể được tiến hành
tại Trung tâm Đo lường Việt Nam hoặc tại cơ sở. Các công việc cụ thể liên
quanđược thể hiện trong Hợp đồng kinh tế, thoả thuận,... giữa Trung
tâm Đo lường Việt Nam và Cơ sở. |
|
Lên đầu trang |
|
Câu 16 |
|
Chúng tôi rất quan tâm đến độ chính xác và
tin cậy của các phép đo, xin Quý Trung tâm cho biết các chuẩn của cơ
quan có được liên kết tới chuẩn quốc tế ? |
|
Trả lời:
Theo định kỳ, các chuẩn cao nhất của các lĩnh vực đo tại Trung tâm Đo
lường Việt Nam đều được liên kết với chuẩn quốc tế - gián tiếp qua chuẩn quốc
gia của các nước trong khu vực (như Viện Đo lường quốc gia Trung quốc
- NIM, Viện Nghiên cứu Khoa học và Chuẩn Hàn quốc - KRISS). |
| |
|
Câu 17 |
|
Trung tâm có chế độ ưu đãi đối với các
khách hàng lớn và thường xuyên hay không? |
|
Trả lời:
Trách nhiệm đối với các dịch vụ kiểm định, hiệu chuẩn, thử nghiệm của
Trung tâm Đo lường Việt Nam đối với tất cả các khách hàng là như nhau. Tuy
nhiên, đối với các khách hàng lớn, thường xuyên, Trung tâm Đo lường
Việt Nam đều có các ưu đãi về: điều kiện, thời gian, giá cả,... |
| |
|
Câu 18 |
|
Về việc cấp thẻ kiểm định viên đo lường,
các nhân viên của chúng tôi đã qua các lớp đào tạo kiểm định viên của
Trung tâm đo lường Việt Nam và đã phục vụ công tác kiểm định lâu năm, vậy xin
hướng dẫn cho chúng tôi thủ tục cấp thẻ kiểm định viên? |
|
Trả lời:
Theo quy định, việc xét cầp thẻ kiểm định viên đo lường do Tổng cục
Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng xem xét, quyết định. Để cụ thể hơn, bạn
có thể xem Quyết định số 58/2001/QĐ-BKHCNMT về việc ban hành "Quy định
về việc chứng nhận và cấp thẻ kiểm định viên đo lường" của Bộ Khoa
học, Công nghệ và Môi trường (nay là Bộ Khoa học và Công nghệ. |
|
Lên đầu trang |
|
Câu 19 |
|
Xin hãy cung cấp một số thông tin về trình
độ chuẩn đo lường của Việt Nam so sánh với các nước trong khối ASEAN
và một số quốc gia đang phát triển? |
|
Trả lời:
Ngoài một số chuẩn đạt trình độ chuẩn đầu, chuẩn Đo lường cao nhất của
Việt nam hầu hết là chuẩn thứ và chuẩn bậc. Tuy nhiên, trình độ chuẩn
Đo lường của Việt nam hiện nay có thể đáp ứng được đại đa số các nhu
cầu kiểm định, hiệu chuẩn của các ngành kinh tế. |
| |
|
Câu 20 |
|
Trong trường hợp chuẩn đo lường của chúng
tôi có cấp chính xác tương đương với chuẩn cao nhất của Trung tâm thì
Trung tâm có được phép kiểm định, hiệu chuẩn thiết bị đó không. Nếu
Trung tâm không được phép thì chúng tôi phải làm gì để vẫn không trái
với Pháp lệnh Đo lường? |
|
Trả lời:
Các phép kiểm định, hiệu chuẩn tại Trung tâm Đo lường
Việt Nam đều phải tuân
theo các quy trình cụ thể nên việc hiệu chuẩn, kiểm định trái với quy
trình không được phép tiến hành tại Trung tâm Đo lường
Việt Nam. Đối với những
chuẩn đo lường hoặc phương tiện đo nằm ngoài khả năng kiểm định, hiệu
chuẩn của Trung tâm Đo lường Việt Nam, chúng tôi sẽ có hướng dẫn cho từng
trường hợp cụ thể (có thể hiệu chuẩn ở đâu, như thế nào,...). |
|
Lên đầu trang |
| |